← Từ điển dành cho người chăm sóc · Môi trường chăm sóc
Chăm sóc sức khỏe tại nhà
Còn gọi là: home health care · chăm sóc sức khỏe tại nhà có chuyên môn
Chăm sóc y tế có chuyên môn được cung cấp tại nhà bởi y tá, nhà vật lý trị liệu, nhà trị liệu nghề nghiệp, hoặc nhà trị liệu ngôn ngữ — thường sau khi nhập viện hoặc trong khi quản lý một tình trạng nghiêm trọng. Medicare chi trả chăm sóc sức khỏe tại nhà khi được bác sĩ chỉ định và bệnh nhân bị hạn chế ở nhà.
Khi nào quý vị sẽ nghe thấy
Khi xuất viện ("chăm sóc sức khỏe tại nhà sẽ bắt đầu các lần thăm khám tại nhà"). Khác với chăm sóc tại nhà hoặc chăm sóc bạn đồng hành, là hỗ trợ không y tế với ADL và thường không được Medicare chi trả.
Thuật ngữ liên quan
- Phụ tá chăm sóc tại nhà — Người làm việc đã được đào tạo nhưng không có giấy phép, cung cấp hỗ trợ trực tiếp với việc tắm rửa, mặc quần áo, đi vệ sinh, chuẩn bị bữa ăn, và nhắc nhở uống thuốc tại nhà.
- Medicare Phần A — Chương trình liên bang chi trả cho lưu trú bệnh viện, lưu trú tại cơ sở điều dưỡng có chuyên môn (SNF) sau các đợt nhập viện đủ điều kiện, hospice, và một số chăm sóc sức khỏe tại nhà cho người 65+ tuổi (và một số người trẻ hơn bị khuyết tật).
- Thiết bị y tế bền (DME) — Thiết bị y tế có thể tái sử dụng để sử dụng lâu dài tại nhà: xe lăn, khung tập đi, giường bệnh viện, máy tạo oxy, máy CPAP, máy đo đường huyết, ghế nâng, v.
- Chăm sóc cuối đời (hospice) — Loại chăm sóc dành cho người có tiên lượng sống khoảng 6 tháng hoặc ít hơn, tập trung hoàn toàn vào sự thoải mái thay vì chữa bệnh.
- Điều phối viên hồ sơ bệnh viện — Y tá hoặc nhân viên xã hội do bệnh viện thuê có nhiệm vụ điều phối chăm sóc trên toàn hệ thống — quan trọng nhất là lập kế hoạch xuất viện.
- Trạng thái quan sát (observation status) — Phân loại của bệnh viện (KHÔNG phải nhập viện) trong đó bệnh nhân nằm trên giường bệnh viện nhưng về mặt kỹ thuật là bệnh nhân ngoại trú.